Đô thị

Bảng giá đất TP. HCM và các tỉnh thành lân cận thay đổi ra sao?

(VNF) - TP. HCM dự kiến giữ nguyên hệ số điều chỉnh giá đất, trong khi đó Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước dự kiến có một số điều chỉnh.

Bảng giá đất TP. HCM và các tỉnh thành lân cận thay đổi ra sao?

TP. HCM dự kiến giữ nguyên giữ nguyên hệ số điều chỉnh giá đất (ảnh minh họa)

Tại TP. HCM, kỳ họp thứ 25 của HĐND TP. HCM vừa diễn ra ngày 22/4 thống nhất giữ nguyên hệ số điều chỉnh giá đất như Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 16/1/2020 của UBND TP.HCM. Cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn TP. HCM cao nhất là 2,5 lần so bảng giá đất do UBND thành phố ban hành áp dụng cho giá đất kinh doanh thương mại dịch vụ ở khu vực 1. Hệ số thấp nhất là 1,5 lần so bảng giá đất.

Đối với hộ gia đình, cá nhân áp dụng hệ số 1,5 lần cho tất cả các khu vực. Theo bảng giá đất giai đoạn 2020-2025 do UBND TP. HCM ban hành, giá đất ở cao nhất vẫn là các tuyến đường Đồng Khởi, Hàm Nghi, Lê Lợi (quận 1) với mức 162 triệu đồng/m2 (giá thị trường ở các tuyến đường này hiện khoảng 800 triệu đồng/m2).

Giá đất ở đô thị của TP. HCM thấp nhất là 1,5 triệu đồng/m2; giá đất thương mại dịch vụ bằng 80% giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại dịch vụ bằng 60% giá đất ở; giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp trồng lúa và cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản là 205.000 đồng/m2; loại đất trồng cây lâu năm là 300.000 đồng/m2...

Tại Đồng Nai,  giá đất giai đoạn 2020-2024 có biến động tăng rất cao so với bảng giá hiện hành, nhưng vẫn cách xa so với giá đất thị trường.

Về giá đất nông nghiệp, mức tăng cao nhất là các xã thuộc địa bàn huyện Trảng Bom (2,2-3 lần), huyện Thống Nhất (2,5-3 lần), huyện Xuân Lộc (3-4 lần), huyện Cẩm Mỹ (2,8-3,2 lần). Đất nông nghiệp TP. Biên Hòa có nhiều mức tăng khác nhau, các phường cũ có tỷ lệ tăng thấp nhất (từ 6 -29%), các phường mới thành lập có mức tăng cao nhất là 4,3 lần.

Nhóm đất phi nông nghiệp cũng được điều chỉnh tăng giá ở hầu hết các khu vực, vị trí, tuyến đường. Trong đó, đất ở tại đô thị được bổ sung thêm 14 tuyến đường mới, đưa tổng số tuyến đường đô thị quy định trong bảng giá đất là 510 tuyến đường và chia thành 715 đoạn. Ở nội dung này, giá đất tại các tuyến đường đều tăng, mức tăng phổ biến từ 1,5-3 lần so với giá hiện hành. Mức giá cao nhất là 40 triệu đồng/m2 tại đường 30-4 (TP Biên Hòa) và thấp nhất 160 ngàn đồng/m2 thuộc thị trấn Định Quán (huyện Định Quán).

Tại Bà Rịa - Vũng Tàu, có 3 nhóm đất chính cần điều chỉnh tăng giá từ 10-15% so với Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND gồm: Đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp và đất rừng.

Trong đó, đáng chú ý, đối với nhóm đất nông nghiệp khu vực đô thị và khu vực nông thôn được áp dụng khung giá đất tối đa theo quy định của Chính phủ.Theo đó, TP. Vũng Tàu sẽ áp dụng khung giá tối đa là 300.000 đồng/m2. Các địa phương còn lại được xác định theo tỷ lệ 0,9 khung giá tối đa (TP. Bà Rịa); 0,8 khung giá tối đa (TX. Phú Mỹ); 0,7 khung giá tối đa (huyện Côn Đảo)…

Còn đối với đất ở khu vực đô thị được điều chỉnh tăng từ 1-2 lần tùy từng khu vực. Riêng huyện Đất Đỏ và huyện Côn Đảo được điều chỉnh tăng 1,2-1,8 lần đối với đất ở khu vực đô thị và khu vực nông thôn.

Tại Bình Dương, theo qui định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2024, đối với đất nông nghiệp, giá đất bằng khung giá tối đa do Chính phủ qui định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP nhưng đảm bảo sự hài hòa giữa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Riêng giá đất rừng đặc dụng được bổ sung áp dụng bằng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ với mức tối đa 450.000 đồng/m2.

Đối với đất phi nông nghiệp, thực hiện điều chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019 đang áp dụng, tương ứng mức tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành.Cụ thể, TP Thủ Dầu Một có mức tăng bình quân 10%; thị xã Thuận An và Dĩ An tăng bình quân 5-30%; thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên tăng bình quân 5-20%; huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng bình quân 10%.

Bảng giá đất cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng được áp dụng bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ. Còn bảng giá đất quốc phòng, an ninh được áp dụng bằng 65% giá đất ở. Đối với đất ở đô thị, các tuyến đường loại I, ở vị trí 1 của TP. Thủ Dầu Một, bao gồm: Yersin, Bạch Đằng, Cách mạng tháng Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Trần Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang Trung, Trần Hưng Đạo có giá đất cao nhất là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến đường loại II ở vị trí 1 của thành phố Thủ Dầu Một có giá đất dao động từ 20-25 triệu đồng/m2.

Quyết định cũng thêm 27 đoạn, tuyến; nâng hệ số điều chỉnh (Đ) đối với 45 tuyến; giảm hệ số hai tuyến; nâng loại đường 5 tuyến; đính chính, đổi tên đường 21 tuyến và điều chỉnh điểm đầu, điểm cuối 5 tuyến. Theo UBND tỉnh Bình Dương, việc xây dựng Bảng giá các loại đất tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020-2024 với mức tăng bình quân 18% nhằm từng bước tiệm cận hơn với giá đất phổ biến trên thị trường.

Tại Bình Phước, đối với đất trồng cây hằng năm và đất trồng lúa ở các xã đồng bằng thì giá đất thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 250.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 110.000 đồng/m2; đối với xã miền núi có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 160.000 đồng/m2. Đối với đất trồng cây lâu năm, xã đồng bằng có giá thấp nhất là 15.000 đồng/m2 và cao nhất là 300.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 12.000 đồng/m2 và cao nhất là 180.000 đồng/m2; xã vùng cao có giá thấp nhất là 10.000 đồng/m2 và cao nhất là 230.000 đồng/m2.

Đối với đất thương mại và dịch vụ tại nông thôn ở các xã đồng bằng có giá thấp nhất là 48.000 đồng/m2 và cao nhất là 14.400.000 đồng/m2; xã trung du có giá thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất là 9.600.000 đồng/m2; xã miền núi có giá thấp nhất là 32.000 đồng/m2 và cao nhất là 7.200.000 đồng/m2. Đối với đất ở tại đô thị loại III có giá thấp nhất là 400.000 đồng/m2 và cao nhất là 35.000.000 đồng/m2; đối với đô thị loại IV, giá thấp nhất là 300.000 đồng/m2 và cao nhất là 22.000.000 đồng/m2.

Như vậy, với khung bảng giá đất nêu trên, thì đất đô thị loại III ở Bình Phước có giá thấp nhất là 440.000 đồng/m2 và cao nhất là 42.000.000 đồng/m2 nếu được UBND tỉnh điều chỉnh ở mức cao nhất (tăng 20%).

Tin mới lên