Đô thị

Hệ số điều chỉnh giá đất ở TP. HCM có nơi cao gấp 15 lần

(VNF) - UBND TP. HCM vừa ban hành quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có thu hồi đất trên địa bàn thành phố năm 2022.

Hệ số điều chỉnh giá đất ở TP. HCM có nơi cao gấp 15 lần

TP. HCM vừa ban hành quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất

Trong đó, đáng chú ý mức cao nhất gấp 15 lần bảng giá đất do Nhà nước ban hành.

Trong đó, hệ số điều chỉnh giá đất ở tại TP. Thủ Đức và các quận từ 3-15 lần, hệ số điều chỉnh cho đất ở của 5 huyện ngoại thành từ 8-15 lần bảng giá đất do Nhà nước ban hành. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp từ 7-35 lần giá đất trong bảng giá do UBND thành phố ban hành.

So với năm 2021, hệ số điều chỉnh giá đất để xây dựng phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư năm nay sát thực tế hơn, hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị cũng cao hơn.

Từ nay, các địa phương sẽ sử dụng hệ số điều chỉnh giá đất này để xây dựng dự thảo phương án bồi thường, đưa ra lấy ý kiến của người dân, không phải thẩm định giá cho từng dự án cụ thể.

Tại TP. HCM, bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 về cơ bản vẫn giữ nguyên so với giai đoạn 2016-2019. Giá đất ở đô thị cao nhất là 162 triệu đồng/m2 như ở đường Nguyễn Huệ, đường Lê Thánh Tôn 110 - 115 triệu đồng/m2, đường Lê Duẩn 110 triệu đồng/m2, đường Hàm Nghi, Lý Tự Trọng 101,2 triệu đồng/m2…

Mức giá này được sử dụng để tính thuế sử dụng đất, tính phí và lệ phí trong quản lý sử dụng đất, tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tính tiền bồi thường khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất… Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, giá đất này thực tế vẫn đang thấp hơn giá thị trường và thấp hơn nhiều so với giá giao dịch thực tế.

Theo Hiệp hội Bất động sản TP. HCM (HoREA), giá đất quy định trong bảng giá đất vẫn thấp hơn giá đất thị trường từ 30-50%. Theo ông Châu, với các tuyến đường ở trung tâm TP. HCM, giá đất từng giao dịch thành công cao hơn rất nhiều, thậm chí cả tỷ đồng/m2. 

Cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) đối với đất phi nông nghiệp, đất ở như sau: quận 1, 3 là 4-5; quận 4 là 4-8,5, quận 5 là 4,5 - 5,5; quận 6 là 3-6, quận 7 là 4-6; quận 8 là 5-7; quận 10 là 5-11; quận 11 là 6-8; quận 12 là 10-13; quận Phú Nhuận là 5-7; quận Tân Phú là 7-8; quận Tân Bình là 4-7; quận Bình Thạnh là 2-5; quận Gò Vấp là 8-10; quận Bình Tân là 6-9; huyện Bình Chánh là 8-12; các huyện Nhà Bè, Cần Giờ, Hóc Môn là 8-15; huyện Củ Chi là 10-15; TP. Thủ Đức là 6-15.

Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất thương mại, dịch vụ tính bằng 80% giá đất ở liền kề.

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đất giáo dục, y tế tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đất tôn giáo, tín ngưỡng dân gian tính bằng 60% giá đất ở liền kề.

Đối với đất nông nghiệp, hệ số K như sau: Các quận 1, 3, 4, 5, 6, 10 và 11 là 30-35; quận 7, 8, Bình Thạnh là 20-25; quận 12, Bình Tân là 15-20; quận Phú Nhuận, Tân Phú, Tân Bình, Gò Vấp là 25-30; huyện Bình Chánh, Nhà Bè là 10-25; huyện Cần Giờ là 5-10; huyện Hóc Môn là 10-15; huyện Củ Chi là 7-15; TP Thủ Đức là 15-25.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 25/8/2022 và thay thế Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 4/5/2021 của UBND TP. HCM

Tin mới lên