Analytic

Ngân hàng

Vay tiêu dùng công ty tài chính: Dự thảo mới quy định thế nào về vay tiêu dùng?

Minh Tâm - 06:54, 09/11/2016

(VNF) – Vay tiêu dùng thông qua các công ty tài chính là hoạt động ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Dự thảo thông tư mới đây của Ngân hàng Nhà nước đưa ra nhiều quy định mà người đi vay tiêu dùng cần phải lưu ý.

Vay tiêu dùng công ty tài chính: Dự thảo mới quy định thế nào về vay tiêu dùng?
Nhiều quy định về vay tiêu dùng thông qua công ty tài chính mà người đi vay cần biết

Vay tiêu dùng công ty tài chính là lĩnh vực đang tăng trưởng với tốc độ nhanh và rất cần những quy định pháp luật cụ thể. Mới đây, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Dự thảo lần 2 Thông tư Quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính, trong đó có nhiều nội dung đáng chú ý.

Khách hàng vay tiêu dùng phải được cung cấp những thông tin gì?

Theo quy định của dự thảo, trước khi ký hợp đồng cho vay tiêu dùng, công ty tài chính phải cung cấp và giải thích đầy đủ, chính xác, trung thực cho khách hàng hiểu được các thông tin liên quan (bao gồm cả hậu quả hoặc chế tài sẽ áp dụng khi khách hàng vi phạm hợp đồng), trong đó tối thiểu phải có 12 thông tin, bao gồm:

Thứ nhất, nội dung và điều kiện cho vay tiêu dùng.

Thứ hai, lãi suất cho vay được tính theo tỷ lệ %/năm, các loại phí liên quan đến khoản vay tiêu dùng và mức phí áp dụng khi ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng, bao gồm phương pháp, thời điểm, thời gian tính lãi tiền vay và từng loại phí

Thứ ba, tổng số tiền lãi, phí mà khách hàng vay phải trả trong suốt thời hạn vay khi thực hiện đúng hợp đồng cho vay tiêu dùng được xác định trên cơ sở mức lãi suất, phí đã được quy định phía trên.

Thứ tư, các yếu tố và nguyên tắc xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay, phí đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay, phí có điều chỉnh.

Thứ năm, thời hạn cho vay, thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; phương thức cho vay, giải ngân vốn vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay; trả nợ gốc và lãi tiền vay, trong đó bao gồm số tiền phải trả định kỳ (gốc, lãi), số kỳ phải thanh toán và thời điểm thanh toán.

Vay tiêu dùng cần biết thông tin gì?

Trước khi ký hợp đồng vay tiêu dùng, các công ty tài chính phải cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng vay tiêu dùng

Thứ sáu, quy định về việc trả nợ trước hạn khoản vay tiêu dùng, trong đó bao gồm điều kiện trả nợ trước hạn, lãi tiền vay, phí trả nợ trước hạn.

Thứ bảy, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả, bao gồm phương pháp, thời điểm, thời gian tính lãi.

Thứ tám, điều kiện, nguyên tắc xem xét việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn.

Thứ chín, các trường hợp chấm dứt cho vay; phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.

Thứ mười, các biện pháp sẽ áp dụng đối với khách hàng trong trường hợp không thanh toán khoản vay đúng hạn.

Thứ mười một, quyền hạn và trách nhiệm của khách hàng vay tiêu dùng; quyền hạn và trách nhiệm của công ty tài chính.

Cuối cùng, các nội dung khác phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định của pháp luật có liên quan.

Những nhu cầu vốn nào không được vay tiêu dùng?

Thứ nhất, vay để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm mua, bán, xuất, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, vay để mua, sử dụng hàng hóa bị cấm lưu thông, sử dụng dịch vụ bị cấm sử dụng theo quy định của pháp luật về hàng hoá, dịch vụ bị áp dụng biện pháp khẩn cấp.

Thứ ba, vay để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm.

Nhiều nhu cầu vốn không được phép vay tiêu dùng

Không phải nhu cầu vốn nào cũng được vay tiêu dùng

Thứ tư, vay để trả nợ các khoản nợ vay tại chính công ty tài chính cho vay và/hoặc tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.

Thứ năm, vay để mua nhà ở; thuê, thuê mua nhà ở; xây dựng, sửa chữa nhà ở.

Thứ sáu, vay để mua tàu thuyền, vàng (trừ vàng trang sức, mỹ nghệ).

Hồ sơ đề nghị vay tiêu dùng gồm những gì?

Đầu tiên là giấy đề nghị vay vốn, trong đó bao gồm các thông tin về phương án sử dụng vốn của khách hàng, bao gồm tổng số tiền cần sử dụng, tổng số tiền hiện có, số tiền cần vay tại công ty tài chính, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn.

Tiếp theo là các tài liệu chứng minh khách hàng đủ điều kiện vay vốn, phù hợp với đặc điểm khách hàng, phương thức cho vay và sản phẩm cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.

Khách hàng đủ điều kiện vay vốn là những khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật về dân sự, có mục đích vay vốn tiêu dùng không thuộc các mục đích vay vốn đã được đề cập phía trên, có khả năng tài chính để trả nợ theo thời hạn đã cam kết và có phương án sử dụng vốn khả thi.

Ngoài ra còn có các tài liệu khác theo hướng dẫn riêng của từng công ty tài chính phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng khách hàng, phương thức cho vay, sản phẩm cho vay tiêu dùng.

Thời hạn cho vay tiêu dùng ra sao?

Theo quy định của dự thảo, công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay trên cơ sở nguồn thu nhập, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của công ty tài chính.

Đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.

Hợp đồng vay tiêu dùng gồm những gì?

Hợp đồng cho vay tiêu dùng trước hết phải có các nội dung như đã đề cập trong phần những thông tin khách hàng cần được cung cấp ở đầu bài viết.

Thêm vào đó, trong hợp đồng phải có tên, mã số thuế, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, địa chỉ của công ty tài chính; tên, số căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu, địa chỉ của khách hàng.

Nội dung tiếp theo là số tiền cho vay, hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; mục đích sử dụng vốn vay; biện pháp bảo đảm tiền vay cụ thể (nếu có).

Cuối cùng là hiệu lực của hợp đồng cho vay tiêu dùng.

Lãi suất cho vay tiêu dùng được quy định thế nào?

Theo dự thảo, mức lãi suất cho vay tiêu dùng do công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và được tính theo tỷ lệ %/năm.

Công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận cụ thể việc tính, thu lãi tiền vay phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm lãi tiền vay phải trả chỉ được tính trên cơ sở dư nợ cho vay thực tế tại thời điểm tính lãi.

Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng, bản thân các công ty tài chính phải ban hành quy định nội bộ về lãi suất cho vay tiêu dùng để đảm bảo tính minh bạch, hợp lý và tuân thủ pháp luật.

Lãi suất cho vay tiêu dùng được phép thỏa thuận

Lãi suất cho vay tiêu dùng được thỏa thuận giữa khách hàng vay tiêu dùng và công ty tài chính

Trong trường hợp khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận của công ty tài chính và khách hàng trong hợp đồng cho vay tiêu dùng, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:

Thứ nhất, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn do công ty tài chính thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng cho vay tiêu dùng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn;

Thứ hai, trường hợp khách hàng không trả lãi tiền vay đúng hạn, khách hàng còn phải trả cho công ty tài chính tiền lãi đối với số lãi tiền vay chậm trả theo mức lãi suất do công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số lãi tiền vay chậm trả trong thời gian chậm trả.